Bắc Giang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một con sông: Là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Kỳ Cùng, chảy qua tỉnh Bắc Giang và các khu vực lân cận.
- Tên một tỉnh: Một tỉnh thuộc vùng trung du Bắc Bộ của Việt Nam.
- Tên một thị xã: Thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Giang.
Ví dụ sử dụng
Danh từ riêng (sông):
- Sông Bắc Giang là một phụ lưu quan trọng của sông Kỳ Cùng.
- Lưu vực sông Bắc Giang có diện tích khoảng 2670 km².
Danh từ riêng (tỉnh):
- Tỉnh Bắc Giang có địa hình đa dạng với miền núi, trung du và đồng bằng.
- Bắc Giang là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế.
Danh từ riêng (thị xã):
- Thị xã Bắc Giang nằm bên bờ sông Thương.
- Bắc Giang là trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh.
Các cách sử dụng nâng cao
"tỉnh Bắc Giang": Dùng để chỉ đơn vị hành chính cấp tỉnh một cách chính thức.
- Tỉnh Bắc Giang được tái lập vào ngày 6 tháng 11 năm 1996.
"thị xã Bắc Giang": Dùng để chỉ đơn vị hành chính là thị xã, đồng thời là tỉnh lỵ.
- Thị xã Bắc Giang trước đây có tên là phủ Lạng Thương.
"sông Bắc Giang": Dùng để phân biệt với địa danh hành chính khi nói về con sông.
- Đoạn thượng lưu sông Bắc Giang có tên là Na Rì, Ta Kéo.
Biến thể và từ gần giống
Hà Bắc (Danh từ riêng): Tên gọi của tỉnh trong giai đoạn hợp nhất giữa Bắc Giang và Bắc Ninh (1962-1996).
- Tỉnh Hà Bắc tồn tại từ năm 1962 đến năm 1996.
Lạng Thương (Danh từ riêng): Tên gọi cũ của khu vực thị xã Bắc Giang.
- Phủ Lạng Thương là tên gọi trước đây của thị xã Bắc Giang.
Từ đồng nghĩa
- Tỉnh lỵ Bắc Giang: Cách gọi khác của thị xã Bắc Giang với tư cách là trung tâm hành chính của tỉnh.
- Bắc Giang (tỉnh): Cách viết rõ ràng để chỉ đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thông tin địa lý và hành chính liên quan
- Vị trí: Tỉnh Bắc Giang thuộc vùng trung du Bắc Bộ.
- Sông ngòi: Có các sông chính chảy qua như sông Thương, sông Lục Nam và chính sông Bắc Giang.
- Giao thông: Có các tuyến quốc lộ 1A, 18 và đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn đi qua.
- Lịch sử hành chính: Tỉnh được thành lập năm 1895, hợp nhất với Bắc Ninh thành Hà Bắc (1962-1996), sau đó được tái lập.
- Phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Kỳ Cùng, đoạn thượng lưu có tên là Na Rì, Ta Kéo, bắt nguồn từ vùng Ngân Sơn, chảy theo hướng tây bắc đông nam vòng lên phía bắc và đổ vào bờ trái sông Kỳ Cùng ở Sóc Giang. Dài 114km. Lưu vực hình nan quạt mở, diện tích 2670km2. Lũ tháng 6-9, lớn nhất vào tháng 8, lượng nước mùa lũ bằng 70% tổng lượng nước cả năm
- (tỉnh) Tỉnh trung du Bắc Bộ. Diện tích 3816,5km2. Dân số 1.452.700 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao. Địa hình ở phía đông miền núi với dãy núi Yên Tử, phía đông nam trung du đồi cao, phía tây những di đồi không liên tục trên đồng bằng. Sông Thương, Lục Nam chảy qua; hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần. Quốc lộ 1A, 18, đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn chạy qua. Tỉnh thành lập từ 1895, từ 27-10-1962 hợp nhất với tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc (1962-96), từ 6-11-1996 chia tỉnh Hà Bắc, trở lại tên cũ
- (thị xã) Thị xã, tỉnh lị tỉnh Bắc Giang (trước là phủ Lạng Thương). Diện tích 31km2. Số dân 93.400 (1997). Nằm trong vùng trung du tỉnh Bắc Giang, có sông Thương chảy qua. Đường giao thông chính: quốc lộ 1A, đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn chạy qua. Tỉnh lị Bắc Giang từ 10-1895 tỉnh lị tỉnh Hà Bắc (1963-96), từ 6-11-1996 trở lại tỉnh Bắc Giang, gồm 5 phường, 4 xã